chim gõ kiến
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loài chim thuộc họ Picidae, có mỏ cứng và dùng để gõ vào thân cây: "chim gõ kiến" là tên gọi chung cho các loài chim có đặc điểm mỏ khỏe, cổ chắc, thường dùng mỏ gõ liên tục vào vỏ cây để tìm kiếm côn trùng, tạo tổ hoặc giao tiếp.
- Tên gọi dân gian cho một nhóm chim có tập tính đặc trưng là dùng mỏ đục gỗ: tên gọi này xuất phát từ hành vi dễ quan sát nhất của loài chim này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tiếng chim gõ kiến vang lên lộc cộc trong rừng. (Âm thanh đặc trưng do mỏ chim đập vào thân cây vang lên trong không gian rừng.)
- Chim gõ kiến bắt sâu bọ ẩn dưới vỏ cây. (Loài chim này kiếm ăn bằng cách bắt côn trùng sống dưới lớp vỏ cây.)
- Nhiều người gọi chúng là "bác thợ mộc" của rừng xanh vì tập tính gõ kiến. (Chúng được đặt biệt danh do hành vi đục gỗ giống như thợ mộc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "hoạt động như chim gõ kiến": một cách nói ví von chỉ hành động gõ hoặc gõ nhẹ liên tục vào một bề mặt nào đó.
- Cậu bé hoạt động như chim gõ kiến trên mặt bàn bằng bút chì. (Cậu bé dùng bút chì gõ liên tục xuống mặt bàn.)
Biến thể và từ gần giống
- Gõ kiến (động từ): hành động dùng mỏ đập vào thân cây của loài chim này; đôi khi dùng để ví von hành động gõ nhanh và liên tục.
- Chim gõ (danh từ, cách gọi tắt thông dụng): cách gọi ngắn gọn hơn cho "chim gõ kiến".
- Pic (danh từ, từ mượn tiếng Pháp): tên gọi khoa học hoặc trong phân loại học.
Từ đồng nghĩa
- Chim thợ mộc: tên gọi dân gian khác dựa trên tập tính đục thân cây.
- Chim gỗ: tên gọi dân gian ở một số vùng miền.
Thành ngữ liên quan
- Cặm cụi như chim gõ kiến: ví von sự chăm chỉ, miệt mài làm một việc gì đó một cách kiên nhẫn và liên tục.
- Ông ấy cặm cụi như chim gõ kiến với công trình nghiên cứu suốt mười năm. (Ông ấy làm việc nghiên cứu một cách kiên trì và bền bỉ trong thời gian dài.)